16 Tiêu Chuẩn Thép Tấm Cán Nóng Hiện Nay

Trong ngành công nghiệp sắt thép, tiêu chuẩn thép tấm cán nóng đóng vai trò vô cùng quan trọng với ứng dụng rộng rãi từ xây dựng, cơ khí cho đến đóng tàu và sản xuất ô tô. Tại sao chúng ta cần những tiêu chuẩn cụ thể cho loại vật liệu này? Đơn giản vì tiêu chuẩn đảm bảo sự đồng nhất về chất lượng, tính an toàn và độ tin cậy của sản phẩm. Mỗi công trình, mỗi thiết kế kỹ thuật đều đòi hỏi vật liệu đáp ứng những yêu cầu riêng biệt về cơ lý tính, độ bền và khả năng chịu tải.

TCVN 6522:2018

TCVN 6522:2018 cập nhật từ phiên bản 1999, quy định về thép các bon cán nóng cho kết cấu. Các mác thép phổ biến như S235, S275, S355 được phân loại theo giới hạn chảy. Tiêu chuẩn này kiểm soát hàm lượng carbon từ 0.17-0.22%. Một trong các ứng dụng quan trọng của thép hình trong tiêu chuẩn này là Thép hình U300x90.

TCVN 10351:2014

TCVN 10351:2014 tập trung vào thép tấm và dải cán nóng liên tục. Nó chi tiết hóa các yêu cầu về sai lệch kích thước. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép dày từ 1.2mm đến 400mm. Trong ứng dụng thực tế, Thép hình U380x100 là một ví dụ điển hình về các sản phẩm thép dải được sử dụng trong công nghiệp chế tạo.

TCVN 5709:2009

 TCVN 5709:2009 đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về độ bền và khả năng chống ăn mòn. Các mác thép A, B, D, E có giới hạn chảy 235MPa. Nhóm H32 và H36 có giới hạn chảy cao hơn, lần lượt là 315MPa và 355MPa. Thép hình I150x75x5x7 là một trong các sản phẩm thép hình thường được sử dụng trong các công trình đóng tàu.

TCVN 10357-1:2014

Khi nói đến bình áp lực, TCVN 10357-1:2014 là tiêu chuẩn quan trọng nhất. Nó quy định các mác từ P235GH đến P355GH. Tiêu chuẩn này yêu cầu hàm lượng tạp chất cực thấp. Thép phải qua xử lý nhiệt sau cán. Thép hình I198x99x4.5×7 được ứng dụng phổ biến trong ngành chế tạo các thiết bị chịu áp lực, giúp đảm bảo tính an toàn của các công trình.

Cho công nghiệp dầu khí, TCVN 7573:2006 quy định thép phải chịu được môi trường axit. Lưu huỳnh trong thép không quá 0.010%. Phốt pho không được vượt quá 0.020%. Tiêu chuẩn này bắt buộc thử nghiệm HIC và SSCC. Độ cứng tối đa quy định ở mức 22 HRC.

TCVN 2058:1977

Mặc dù đã cũ, TCVN 2058:1977 vẫn được sử dụng cho nhiều mục đích. Giới hạn chảy dao động từ 210MPa đến 290MPa. Độ giãn dài yêu cầu từ 20% đến 25%. Tiêu chuẩn này có sự xuất hiện của Thép hình I200x100x5,5×8, một loại thép hình phổ biến trong các kết cấu chịu lực lớn như cầu, nhà cao tầng.

Tương tự, TCVN 2364:1978 vẫn áp dụng cho thép dày từ 4mm đến 160mm. Giới hạn chảy quy định từ 220MPa đến 250MPa. Tiêu chuẩn này yêu cầu độ giãn dài tối thiểu từ 20% đến 23%.

TCVN 6523:2018

TCVN 6523:2018 cập nhật từ phiên bản 1999, áp dụng cho thép từ 3mm trở lên. Tiêu chuẩn này quy định từ mác S185 đến S355. Khả năng chống lão hóa được đặc biệt chú trọng.

TCVN 6525-99

Cho quá trình gia công nguội, TCVN 6525-99 chia thép thành các nhóm DD11 đến DD14. Tiêu chuẩn này đặc biệt chú trọng độ dẻo cao. Thép thường được cung cấp dạng cán mềm hoặc tôi mềm.

TCVN 11229-1:2015

TCVN 11229-1:2015 quy định thép độ bền cao để tạo hình nguội. Giới hạn chảy từ 315MPa đến 700MPa. Tiêu chuẩn này yêu cầu kích thước hạt nhỏ và thành phần vi lượng đặc biệt.

TCVN 11229-2:2015

TCVN 11229-2:2015 bổ sung phần 1 với các điều kiện kỹ thuật giao hàng. Nó quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu và kiểm tra. Hệ thống truy xuất nguồn gốc là bắt buộc.

TCVN 10352:2014

TCVN 10352:2014 áp dụng cho thép sau thường hóa hoặc cán nhiệt. Nó phù hợp cho thép dày từ 3mm đến 150mm. Các mác từ S275N/NL đến S460N/NL đều được quy định rõ. Carbon tương đương phải thấp để đảm bảo tính hàn.

TCVN 7573:2006

TCVN 7573:2006 là tiêu chuẩn quy định về thép các bon thấp cán nóng dùng trong công nghiệp dầu khí. Tiêu chuẩn này đặc biệt chú trọng đến khả năng chịu môi trường axit và độ bền trong điều kiện nhiệt độ cao.

Các mác thép theo tiêu chuẩn này bao gồm C-Mn-Si, C-Mn-Si-Nb, C-Mn-Si-V với các cấp độ bền khác nhau. Đặc điểm quan trọng là yêu cầu về độ sạch của thép, với hàm lượng lưu huỳnh tối đa thường chỉ 0.010% và hàm lượng phốt pho tối đa 0.020%.

TCVN 7573:2006 cũng quy định về khả năng chống ăn mòn do hydrogen sulfide (H₂S), với các phép thử HIC (Hydrogen Induced Cracking) và SSCC (Sulfide Stress Corrosion Cracking). Tiêu chuẩn này còn đưa ra yêu cầu về độ cứng tối đa (thường là 22 HRC) để giảm thiểu nguy cơ nứt do hydrogen.

TCVN 2364:1978

TCVN 2364:1978 là tiêu chuẩn cũ nhưng vẫn được sử dụng trong một số ứng dụng đặc thù. Tiêu chuẩn này quy định về thép tấm cán nóng có độ dày từ 4mm đến 160mm với các mác CT3, CT4 cho ứng dụng kết cấu thông thường.

Tiêu chuẩn quy định giới hạn chảy tối thiểu từ 220MPa đến 250MPa và giới hạn bền kéo từ 380MPa đến 500MPa tùy theo mác và độ dày. Đối với độ giãn dài tương đối, tiêu chuẩn yêu cầu tối thiểu từ 20% đến 23%.

TCVN 2364:1978 tương đối đơn giản về yêu cầu thành phần hóa học và cơ tính, nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu cơ bản cho các công trình dân dụng và công nghiệp thông thường. Tiêu chuẩn này đang dần được thay thế bởi các tiêu chuẩn hiện đại hơn.

TCVN 2057:1977

TCVN 2057:1977 là tiêu chuẩn quy định về thép tấm cán nóng dùng cho các ứng dụng cơ khí thông thường. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm có độ dày từ 0.5mm đến 60mm với các mác B-St.0, B-St.2, B-St.3 và B-St.4.

Tiêu chuẩn quy định giới hạn chảy tối thiểu từ 190MPa đến 270MPa và giới hạn bền kéo từ 300MPa đến 450MPa tùy theo mác và nhóm độ dày. Đối với độ giãn dài tương đối, tiêu chuẩn yêu cầu từ 18% đến 24%.

TCVN 2057:1977 còn quy định về phép thử uốn để đánh giá độ dẻo của thép và yêu cầu về bề mặt thép với các mức chất lượng khác nhau. Mặc dù đã khá cũ, tiêu chuẩn này vẫn được sử dụng trong một số ứng dụng truyền thống và các công trình cải tạo.

Tiêu chuẩn JIS G3131

JIS G3131, tiêu chuẩn Nhật Bản, được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam. Nó phân loại thép thành SPHC, SPHD và SPHE. Giới hạn chảy từ 215-245MPa. Độ giãn dài cao từ 27-45%.

Tiêu chuẩn JIS G3132

JIS G3132 cũng là tiêu chuẩn Nhật cho thép kết cấu. Nó gồm các loại SPHT-1 đến SPHT-4. Tiêu chuẩn này yêu cầu khả năng chịu mỏi cao. Độ phẳng phải đạt 3-8mm/m.

Tiêu chuẩn ngoại quan

Ngoài đặc tính cơ học, tiêu chuẩn ngoại quan cũng rất quan trọng. Nó quy định giới hạn cho các khuyết tật bề mặt. Vảy cán, vết lõm, vết xước đều phải trong phạm vi cho phép. Độ phẳng và độ dày cũng phải đồng đều.

Tiêu chuẩn thép tấm cán nóng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng và tính ứng dụng của thép trong các ngành công nghiệp khác nhau. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ giúp đảm bảo độ bền, độ cứng và độ ổn định của sản phẩm thép, mà còn tăng tính an toàn và hiệu quả trong quá trình sản xuất. Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia như ASTM, JIS, hay TCVN được sử dụng để đánh giá thép tấm cán nóng, giúp các nhà sản xuất và người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và ứng dụng cụ thể.

Sắt thép Minh Quân hiện có cung cấp các loại thép tấm, quý khách hàng có nhu cầu mua hãy liên hệ ngay với Sắt Thép Minh Quân để được tư vấn và hỗ trợ.

Thông tin liên hệ Công ty TNHH Sắt Thép Minh Quân:

  • Website: https://satthepminhquan.com.vn
  • Địa chỉ: 131/12/4A, đường Tân Chánh Hiệp 18, khu phố 8, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: 0968.973.689
  • Hotline: 0949.267.789 (Mr. Bình)